ĐỒNG HỒ

Have a nice day !!!



Tài nguyên dạy học

Máy tính điện tử

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Trường THCS Hoàng Hoa Thám Bình Lãnh, Thăng Bình, Quảng Nam. Xin chào quý thầy cô giáo, các em học sinh.
    Thầy cô và các em học sinh đăng ký làm thành viên để giao lưu và trao đổi, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, thầy cô và các em có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái, đừng quên gia nhập thành viên blog nhé. Xin cảm ơn!

    Bài giảng kỹ năng sống

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường Thcs Hoàng Hoa Thám (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:44' 14-01-2011
    Dung lượng: 3.4 MB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
    T?P HU?N V?
    2
    Cần trang bị
    cho HS
    KNS nào?
    ?
    3
    Cần trang bị
    cho HS
    KNS nào?
    KN Giao tiếp.

    KN X¸c ®Þnh
    gi¸ trÞ
    KN ra quyết định
    V GI?I QUY?T
    V?N D?
    Kn Kiên định
    KN đặt
    mục tiêu
    ?
    KN Thuong
    lu?ng
    KN t? ch?i
    KN Tự nhận
    thức
    KN ?ng pho
    v?i cang th?ng
    KN hợp tác
    KN
    L?ng nghe
    4
    K? NANG RA QUY?T D?NH V GI?I QUY?T V?N D?
    5
    C¸c b­íc ra quyÕt ®Þnh
    B1
    Xác định
    vấn đề
    B2
    Thu thập
    thông tin
    B4
    KÕt qu¶ lùa
    chän
    B5
    Ra quyÕt ®Þnh
    B6
    Hành động
    B3
    Liệt kê các
    giải pháp
    lựa chọn
    B7
    KiÓm l¹i hiÖu qu¶
    cña quyÕt ®Þnh
    6
    Để đưa ra quyết định cần
    Xác định rõ vấn đề hoặc tình huống chúng ta đang gặp phải là gì?
    Liệt kê các cách giải quyết vấn đề/ tình huống đã có.
    Phân tích mặt lợi, hại của kết quả xảy ra.
    Xem xét về suy nghĩ cảm xúc của bản thân nếu ta
    giải quyết khó khăn theo phương án đó.
    So sánh các phương án để đưa ra quyết định
    cuối cùng.
    7
    Thùc hµnh ra quyÕt ®Þnh
    Tình huống
    Giải pháp
    1
    Giải pháp
    2
    Giải pháp
    3
    Tích cực
    Hạn chế
    Tích cực

    Hạn chế
    Tích cực

    Hạn chế
    Giải
    pháp
    lựa
    chọn
    8
    Thùc hµnh c¸c b­íc ra quyÕt ®Þnh
    Thảo luận tình huống và thực hành các bước ra quyết định theo sơ đồ:
    Hải và Hiếu là đôi bạn thân thương yờu chia sẻ với nhau mọi điều. Một hôm Hải nói với Hiếu rằng: mình đã tập hút thuốc lá thấy có nhiều cảm giác rất thích thú. Hải cố rủ Hiếu cùng hút thuốc lá với mình. Hiếu sẽ giải quyết tình huống này như thế nào?
    9
    Kĩ năng giao tiếp
    10
    Giao tiếp

    Giao tiếp là quá trình tiếp xúc trao đổi
    những thông tin,mong muốn,suy nghĩ,
    tình cảm giữa người này với người
    khác về các vấn đề khác nhau.
    Hình thức
    giao tiếp
    - Bằng lời
    - Không lời
    Trực tiếp
    Gián tiếp
    11
    Một số lưu ý để giao tiếp
    có hiệu quả
    Tôn trọng nhu cầu của đối tượng giao tiếp
    Tự đặt mình vào địa v? c?a người khác
    Chăm chú lắng nghe khi đối thoại
    Lựa chọn cách nói sao cho lời yêu cầu của
    mình hợp với sở thích của người khác trong
    giao tiếp
    12
    Một số lưu ý để giao tiếp
    có hiệu quả
    Kết hợp giữa lời nói với cử chỉ, điệu bộ, động tác
    để tạo sự hấp dẫn đối với người khác trong giao
    tiếp.
    Bí quyết của sự thành công trong giao tiếp
    chính là sự chân thực cầu thị, luôn tìm ở người
    khác những điều tốt hơn mình để học tập.
    Luôn vui vẻ, hoà nhả trong giao tiếp.
    13
    K? NANG

    T? NH?N TH?C
    14
    THƠNG TIN C?N BI?T

    Tự nhận thức là khả năng nhận biết, đánh giá được về bản thân mình, về khả năng, tính cách, thói quen, sở thích, điểm mạnh, điểm yếu… Kỹ năng tự nhận thức giúp chúng ta biết “tự soi mình” để điều chỉnh bản thân, hướng tới hoàn thiện con người mình và thích nghi tốt hơn với môi trường sống xung quanh, với cộng đồng, xã hội. Tự nhận thức đầy đủ cũng giúp mỗi người có lòng tự tin và tự tôn, vững vàng hơn trước những khó khăn, thách thức của cuộc sống.
    15
    Mỗi con người trong chúng ta đều ẩn chứa trong mình một bản sắc độc đáo, riêng biệt, đều sở hữu những điểm đáng tự hào cũng như những khiếm khuyết nhất định. Không có ai là người tuyệt đối hoàn hảo, cũng không có ai là vô dụng hay chỉ toàn nhược điểm. Kỹ năng tự nhận thức không chỉ giúp chúng ta hiểu bản thân mình mà còn biết tôn trọng, chấp nhận người khác với những gì họ có, biết học hỏi những điểm mạnh, điểm tốt của họ.
    THƠNG TIN C?N BI?T
    16
    Trong quan hệ với người khác, kỹ năng tự nhận thức giúp chúng ta giao tiếp và hợp tác hiệu quả hơn với mọi người, tạo dựng được các quan hệ tích cực, thân thiện, tăng cường khả năng hiểu và thông cảm, thấu cảm được với người khác.
    THƠNG TIN C?N BI?T
    17
    Một số câu danh ngôn về tự nhận thức

    Đừng cố gắng tỏ ra cái không phải là mình (Khuyết danh)
    Muốn điều khiển phải biết người
    Muốn biết người phải hiểu mình trước đã (Đitơcuppơ)
    Ai không tự tôn trọng bản thân mình thì cũng sẽ không được người khác tôn trọng (N. Caramdin)
    Điều quan trọng nhất là bạn nhìn nhận mình như thế nào (Khuyết danh)
    Tiêu chuẩn đánh giá con người là khát vọng vươn tới sự hoàn chỉnh (W. Gớt)
    Tất cả những gì khiến ta khó chịu với người khác đều có thể giúp ta hiểu chính mình (C.G.Jung)
    18
    Một số câu danh ngôn về tự nhận thức

    Ai hiểu người khác là người thông minh. Ai hiểu chính mình là người được khai sáng. (Lão Tử)
    Điều quan trọng nhất là hãy là chính mình mà không có gì phải xấu hổ (Rod Steiger)
    Chỉ có duy nhất một góc của thế giới mà bạn có thể chắc chắn rằng bạn cải thiện được – đó là chính bạn (Aldous Huxley)
    Tôi được dạy dỗ để tin rằng những gì tôi thấy ở mình quan trọng hơn những gì người khác nghĩ về tôi (Anwar el-Sadat)
    19
    K? NANG XC D?NH GI TR?
    20
    Gi¸ trÞ lµ g×?
    Giá trị là niềm tin, đạo đức, thái độ,
    cách suy nghĩ của mỗi người,
    mỗi nhóm người, mỗi xã hội
    có ảnh hưởng đến quá trình
    ra quyết định và giải quyết vấn đề.
    Giá trị được thay đổi qua các giai đoạn trưởng thành
    của cuộc đời, qua kinh nghiệm cuộc sống

    Giá trị chịu ảnh hưởng của một nền giáo dục nhất định.
    21
    Kĩ năng kiên định
    22
    Kiên định
    Kiên định: Là kĩ năng thực hiện bằng được những gì mình muốn hoặc từ chối bằng được những gì mình không muốn với sự tôn trọng có xem xét tới nhu cầu và quyền của người khác với nhu cầu và quyền của mình một cách hài hoà đúng mực.
    Kiên định là sự cân bằng giữa hiếu thắng, vị kỉ và phục tùng, phụ thuộc.
    23
    Kiên định

    2 Tính hiếu thắng (vị kỉ): Luôn chỉ nghĩ đến quyền và nhu cầu của mình, quên đi quyền và nhu cầu của người khác.
    3. Tính phục tùng: Thể hiện sự phụ thuộc, bị động tới mức coi quyền và nhu cầu của người khác là trên hết, quên đi quyền và nhu cầu của mình bất kể điều đó là hợp lí.
    24
    Luôn biét dung hoà giữa quyền lợi/ nhu cầu của bản thân với quyền lợi và nhu cầu của người khác.
    Khi cần kiên định trước một tình huống/ vấn đề, chúng ta phải nhận thức được cảm xúc của bản thân, sau đó phân tích và phê phán xác định hành vi của đối tượng, khẳng định ý muốn của bản thân bằng cách thể hiện thái độ, lời nói hoặc hành động
    Trong trường hợp ý muốn của bản thân chưa được khẳng định, nên quay laị phân tích tình huống và cảm xúc trước khi có những lời nói, hành động đối với vấn đề đó.
    Mọi lời nói hành động nên mềm dẻo linh hoạt tự tin
    Người có
    kĩ năng
    kiên định
    25
    Giao tiếp
    Thương lượng

    -Tự nhận thức
    -Tư duy phê phán
    - Xác định giá trị
    Ra quyÕt ®Þnh
    Kiªn ®Þnh c­¬ng quyÕt
    KÜ n¨ng kiªn ®Þnh cÇn tËp hîp
    c¸c kÜ n¨ng
    26
    Đóng vai
    Bạn dự đám cưới người thân của gia đình. Tan tiệc cưới, một nhóm bạn mời bạn tiếp tục ở lại để uống rượu, Bạn chưa bao giờ muốn uống rượu say. Bạn sẽ giải quyết thế nào trong tình huống này?
    Bạn bước vào nhà của người bạn và thấy một nhóm thanh niên đang xem phim đồ truỵ. Bạn sẽ làm gì?
    27
    KỸ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI
    CĂNG THẲNG
    28
    29
    30
    Căng thẳng là một cách phản ứng của cơ thể trước tác động hoặc thay đổi của môi trường xung quanh. Căng thẳng ở mức độ vừa phải có tác dụng tích cực, thúc đẩy con người nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức. Song sự căng thẳng nếu không được kiểm soát, ứng phó tốt sẽ dẫn đến những phản ứng tiêu cực, ảnh hưởng không tốt đến mọi mặt nhận thức, tình cảm, hành vi, thể chất… của con người.
    CANG TH?NG???
    31
    Một số nguyên nhân thường gây căng thẳng
    đối với lứa tuổi HS
    Trước các kỳ thi quan trọng
    Trong một môi trường mới (trường mới, lớp mới, nơi ở mới…)
    Thay đổi tâm sinh lý khi đến tuổi dậy thì
    Khó khăn trong quan hệ với cha mẹ
    Hiểu lầm, xung đột trong quan hệ với bạn bè
    Tự mâu thuẫn với bản thân mình
    Bị trêu chọc, bắt nạt ở trường hoặc nơi ở
    Chịu áp lực tiêu cực của nhóm bạn
    32
    Một số nguyên nhân thường gây căng
    thẳng đối với lứa tuổi HS (tiếp)
    Cảm giác bị cô lập với bạn bè
    Kỳ vọng quá cao của gia đình
    Quá tải trong học tập
    Xung đột của các thành viên gia đình
    Cha mẹ ly thân, ly dị
    Bị thầy cô giáo hiểu lầm hoặc khiển trách oan
    Được giao quá nhiều nhiệm vụ ở lớp, trường
    33
    Những dấu hiệu cảnh báo
    tình trạng căng thẳng
    Về nhận thức
    Có vấn đề về trí nhớ (nhớ lộn xộn, không nhớ nổi việc gì…)
    Khó tập trung làm việc gì
    Suy giảm khả năng nhận định, suy xét mọi việc
    Chỉ nhìn thấy mặt tiêu cực
    Có nhiều ý nghĩ lo lắng, dồn dập
    Tư duy chậm chạp, trì trệ
    Ý nghĩ quanh quẩn, không rõ ràng
    Hay nghi ngờ
    Hoang tưởng
    Hồi tưởng lại những điều buồn phiền
    Cảm thấy mất lòng tin
    34
    Những dấu hiệu cảnh báo
    tình trạng căng thẳng (tiếp)
    Về tình cảm
    Buồn phiền
    Dễ cáu kỉnh, giận dữ
    Bị kích động, khó giữ bình tĩnh
    Cảm giác quá tải
    Cảm thấy cô đơn, xa lạ
    Trầm cảm, buồn rầu
    Nhiều cảm xúc lẫn lộn, thay đổi nhanh
    Lo lắng, sợ hãi
    Có mặc cảm tội lỗi
    Cảm thấy vô vọng, mất phương hướng
    Cảm giác bị dồn nén, uất ức
    Tự đổ lỗi cho bản thân
    Cảm thấy dễ bị tổn thương
    35
    Những dấu hiệu cảnh báo
    tình trạng căng thẳng (Về cơ thể)
    36
    Những dấu hiệu cảnh báo tình trạng căng thẳng (Về hành vi)
    37
    Phương pháp 4 bước (4T) ứng phó với căng thẳng
    1. TRÁNH để sự căng thẳng xuất hiện
    2. THAY ĐỔI tình huống gây nên sự căng
    thẳng; thay đổi cảm xúc bản thân
    3. TẠM CHẤP NHẬN tình trạng căng
    thẳng; xem nó như một phần tất yêu
    của đời sống
    4. THÍCH NGHI với sự căng thẳng, dần
    biến nó thành một động lực tích cực
    38
    39
    40
    41
    Những ai dễ bị căng thẳng hơn người khác?

    Người nóng tính, thiếu khả năng kiềm chế
    Người sống thu mình, cô độc
    Người có cuộc sống riêng nhiều trắc trở
    Người nhút nhát, hay e sợ mọi việc
    Người kém khả năng giao tiếp, ít bạn bè
    Người quá bận rộn
    Người thiếu kiên nhẫn
    42
    Những ai dễ bị căng thẳng hơn người khác?
    Người vừa trải qua một cú sốc về tình cảm hoặc công việc (ly dị, người thân qua đời, mất việc làm...)
    Người thiếu tự tin ở bản thân
    Người quá cầu toàn
    Người hay mơ mộng, ảo tưởng
    Người có xu hướng bi quan
    Người không có khả năng hài hước
    Người thiếu kiên định, dễ bị lôi kéo
    43
    Một số câu danh ngôn về ứng phó
    với sự khó khăn, căng thẳng
    Không có ngày mai nào lại không kết thúc, không có sự đau khổ nào lại không có lối ra. (Rsoutheell)
    Cuộc đời là bọt nước. Chỉ có hai điều như đá tảng: tử tế khi người khác lâm hoạn nạn và can đảm trong hoạn nạn của chính mình (A. Gordon)
    Nếu bạn tức giận thì hãy đếm 10 trước khi nói, còn nếu bạn nổi cơn thịnh nộ thì hãy đếm đến 100. (Jeffecson)
    Nếu bạn vấp ngã… hãy biến nó thành một phần của điệu nhảy (Khuyết danh)
    Chúng ta có thể không thay đổi được hoàn cảnh, nhưng có thể thay đổi được cách nhìn nhận của mình đối với hoàn cảnh đó. (Khuyết danh)
    44
    K? NANG H?P TC
    45
    Kỹ năng hợp tác là kỹ năng cần thiết của mỗi cá nhân, được hình thành trong quá trình tham gia hoạt động trong một nhóm (có thể từ 2 người trở lên) để cùng nhau hoàn thành một công việc.
    Mỗi cá nhân đều có mặt mạnh riêng. Sự hợp tác trong nhóm giúp mỗi cá nhân đóng góp năng lực, sở trường riêng cho lợi ích chung của nhóm, đồng thời học tập và chia sẻ kinh nghiệm được từ các thành viên khác.
    Để làm việc nhóm hiệu quả, chúng ta cần :
    - Biết hòa đồng với tập thể. Không chỉ có nghĩa là có tính cộng tác mà còn thể hiện được khả năng lãnh đạo tốt khi có thời điểm thích hợp.
    - Tạo sự đồng thuận và chia sẻ trách nhiệm.
    - Sẳn sàng cộng tác dựa trên nỗ lực chung và chia sẽ thông tin và ý tưởng.
    46
    Cách suy nghĩ dẫn đến hợp tác
    không hiệu quả là:

    Không tự giác tham gia. Ỷ lại vào nhau.
    Có tư tưởng "Cha chung không ai khóc".
    Thiếu tin tưởng vào các thành viên khác trong nhóm.
    Có tư tưởng ganh đua, không sẵn sàng chia sẻ ý tưởng, tài liệu,... với nhóm.
    Áp đặt ý kiến cá nhân, phủ nhận ý kiến của người khác.
    ...
    47
    Cách suy nghĩ dẫn đến hợp tác
    có hiệu quả là:

    “Thành công của bạn mang lại lợi ích cho tôi, và thành công của tôi cũng mang lại lợi ích cho bạn”.
    “Chúng ta trên cùng một con thuyền, bạn chìm thì tôi chìm, bạn bơi thì tôi cũng bơi”.
    “Mọi thứ sẽ không hoàn hảo nếu không có sự đóng góp của tất cả mọi người”.
    “Tôi rất vui mừng trước thành công của bạn - bạn làm nhóm chúng ta tự hào.”
    “Tôi biết những thành công của tôi sẽ không đạt được nếu không có sự đóng góp của tất cả các bạn”.
    48
    4 BƯỚC TỪ CHỐI:
    1. Nói "KHÔNG"
    2. Thể hiện quan điểm hoặc ý kiến của bản thân mình.
    3. Nếu áp lực vẫn tiếp tục, thay đổi chủ đề của cuộc nói chuyện và gợi ý các hoạt động khác.
    4. Tốt nhất là tìm mọi cách để thoát khỏi tình huống.
    K? NANG T? CH?I
    49
    Linh hiện đang là học sinh lớp 10, là một bạn gái xinh xắn, thông minh và học cũng giỏi trong lớp. Linh yêu Tuấn Anh, một học sinh lớp 12 cùng trường, đẹp trai, con nhà giàu, được các bạn gái bình chọn là 1 hotboy của trường. Hôm sinh nhật Tuấn, Linh đã bỏ học thêm để có thể dành cả 1 buổi tối cho người yêu của mình mà không nói cho bố mẹ biết. Buổi sinh nhật hôm đó rất lãng mạn, chỉ có Linh và Tuấn. Tuấn đã ngỏ lời muốn làm “chuyện ấy” với Linh. Vì với Tuấn đó mới là món quà quý giá nhất và yêu thì phải “dâng hiến” cho nhau. Tuấn cũng nói “sex” bây giờ là hoàn toàn bình thường, các bạn Tuấn đều làm như thế. Linh không muốn vượt quá giới hạn nhưng lại sợ làm Tuấn buồn và giận. Linh phân vân không biết phải xử trí thế nào??? Có cách nào từ chối tốt nhất không???
     Nếu bạn ở trong TH của Linh, bạn sẽ làm gì để giải quyết tình huống này?
    50
    Một người bạn đã bỏ học nói với 1 bạn học lớp 9 rằng cậu/cô ta có thể mua được ma tuý và mời bạn kia dùng thử trong một nhà nghỉ.
    Một HS đi chơi với nhóm bạn thân trong kỳ nghỉ. Một trong số họ mời dùng thử một viên thuốc và nói rằng nó sẽ làm cho bạn cảm thấy hưng phấn và rằng những người khác đều đã thử và mọi người dự định sẽ cùng nhau dùng tối nay.
    Một người rủ bạn đến sàn nhảy. Khi bạn ở đó một số người bạn đã rủ bạn cùng hít một loại thuốc mà họ đang hít. Họ nói rằng sẽ rất thích thú, 1 lần thì không tốn tiền và sẽ chẳng có vấn đề gì cả.
    51
    KỸ NĂNG THƯƠNG LƯỢNG
    Các bước thương lượng
    Hãy nói rõ điều mình muốn (hoặc không muốn).
    Nếu người kia vẫn cố thuyết phục, hãy giải thích các lý do khiến mình quyết định như vậy.
    Nếu người kia vẫn cố thuyết phục, hãy nói về cảm xúc của người kia, để họ thấy mình hiểu và quan tâm đến những gì họ nghĩ, nhưng không thay đổi ý kiến của mình.
    Tìm một cách giải quyết khác mà cả hai bên cùng chấp nhận được (nếu có)
    Nếu người kia vẫn cố thuyết phục, hãy quyết định và ngừng thương lượng.
    52
    Một số nguyên tắc trong thương lượng
    Cần tự tin.
    Nêu câu hỏi nếu có thắc mắc.
    Nên cung cấp thông tin.
    Gợi ra những khoản nhân nhượng có đi có lại.
    Đưa ra những dự kiến của mình.
    Phối hợp tốt tính kiên quyết và tính mềm mỏng, trong mọi hoàn  cảnh giữ cho được sáng suốt, tỉnh táo.
    Biết lắng nghe và hiểu rõ vấn đề.
    Có khả năng đứng ở địa vị bên kia để  nhận  định  sự  việc  theo  quan điểm của họ cũng như theo quan điểm của mình.
    53
    Một đôi thanh niên nam và nữ trò chuyện về chủ đề tình dục và bạn nữ cho rằng nếu người con trai đề xuất sử dụng bao cao su, điều đó có nghĩa là người đó đã có QHTD với nhiều người khác. Nếu là bạn nam đó, bạn sẽ thuyết phục người bạn gái của mình về việc sử dụng bao cao su như thế nào?
    Tình Hu?n
    54
    Một đôi thanh niên nam và nữ trò chuyện về chủ đề tình dục và bạn nam bày tỏ là không muốn sử dụng bao cao su. Nếu là bạn nữ đó, bạn sẽ thuyết phục người bạn trai của mình sử dụng bao cao su như thế nào?
    Tình Hu?n
    55
    K? NANG D?T M?C TIU
    56
    Mục tiêu phải thể hiện ngôn từ cụ thể
    và trả lời câu hỏi:
    Những
    yêu
    cầu
    khi
    đặt
    mục
    tiêu
    Ai?
    Sẽ thực hiện
    cái gì?
    vào khi nào?
    Mục tiêu phải có tính khả thi
    Ai là người hỗ trợ để thực hiện mục tiêu
    Ngày tháng hoàn thành
    Khẳng định quyết tâm
    Biểu diễn từng mốc thời gian thực hiện
    57
    đặt mục tiêu
    Việc đặt mục tiêu trong cuộc sống là
    điều hết sức quan trọng và cần thiết.
    Đặt ra mục tiêu giúp ta sống có định hướng
    và không có quá nhiều ảo tưởng và tham vọng
    .
    Kĩ năng đặt mục tiêu giúp ta tiếp cận tới
    các mục tiêu đề ra một cách cụ thể và
    thực tế
    58
    Gi¸o dôc KNS cho Häc sinh
    C©u hái th¶o luËn:
    Theo b¹n c¸ch tiÕp cËn GDKNS cho häc sinh lµ g×?
    Khi d¹y KNS cho häc sinh, gi¸o viªn nªn sö dông c¸c PP vµ h×nh thøc d¹y häc nµo?

    59
    Cách tiếp cận KNS
    Không triển khai thành môn học riêng mà được áp dụng và tích hợp vào các môn học và các hoạt động giáo dục.
    Việc thực hiện KNS được quán triệt theo tinh thần đổi mới PP dạy học của Bộ:
    - Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS
    - Phù hợp với đặc điểm của từng lớp, từng môn học
    - Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
    - Tác động đến tình cảm, mang lại niềm vui, hứng thú học tập của HS

    60
    PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
    61



    Hình thức GDKNS
    Ngoại khoá
    Nội khoá
    HÌNH THỨC GIÁO DỤC KNS
    PHƯƠNG PHÁP GD KNS
    CHO HỌC SINH TRONG
    NHÀ TRƯỜNG
    Bài 3
    Một số phương pháp giáo dục kỹ năng sống
    Một số phương pháp giáo dục kỹ năng sống
    64



    Một số phương pháp giáo dục
    kỹ năng sống

    1 Phương pháp dạy học nhóm
    2 Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
    3 Phương pháp giải quyết vấn đề
    4 Phương pháp đóng vai
    5 Phương pháp trò chơi
    6 Phương pháp dự án (Dạy học theo dự án)
    1. Phương pháp dạy học nhóm
    Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học hợp tác, Dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp.
    QUY TRÌNH DẠY HỌC NHÓM
    2. Phương pháp nghiên cứu trường hợp
    điển hình
    Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp sử dụng một câu chuyện có thật hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề. Đôi khi nghiên cứu trường hợp điển hình có thể được thực hiện trên video hay một băng catset mà không phải trên văn bản viết.
    Quy trình thực hiện
    Các bước nghiên cứu trường hợp điển hình có thể là:
    HS đọc (hoặc xem, hoặc nghe) về trường hợp điển hình
    Suy nghĩ về nó (có thể viết một vài suy nghĩ trước khi thảo luận điều đó với người khác).
    Thảo luận về trường hợp điển hình theo các câu hỏi hướng dẫn của GV.
    3.Phương pháp giải quyết vấn đề
    D¹y häc (DH) ph¸t hiÖn vµ gi¶i quyÕt vÊn ®Ò (GQV§) lµ PPDH ®Æt ra tr­íc HS c¸c vÊn ®Ò nhËn thøc cã chøa ®ùng m©u thuÉn gi÷a c¸i ®· biÕt vµ c¸i ch­a biÕt, chuyÓn HS vµo t×nh huèng cã vÊn ®Ò , kÝch thÝch hä tù lùc, chñ ®éng vµ cã nhu cÇu mong muèn gi¶i quyÕt vÊn ®Ò.
    KHÁI NIỆM VẤN ĐỀ
    Trạng thái
    đích
    Vật
    cản
    Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua.
    Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần
    Trạng thái xuất phát: không mong muốn
    Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn
    Sự cản trở
    Trạng thái
    xuất phát
    TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ
    Trạng thái
    đích
    Vật
    cản
    Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đích muốn đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương tiện (tri thức, kỹ năng…) để giải quyết.
    Trạng thái
    xuất phát
    Vấn đề
    I) Nhận biết vấn đề
    Phân tích tỡnh hu?ng
    Nh?n bi?t, trình bày v?n d? c?n gi?i quy?t
    II) Tìm cỏc phuong ỏn giải quyết
    So s¸nh víi c¸c nhiÖm vô ®· gi¶i quyÕt
    T×m c¸c c¸ch gi¶i quyÕt míi
    Hệ thèng ho¸, s¾p xÕp c¸c ph­¬ng ¸n gi¶i quyÕt
    III) Quyết định phương án (gi¶i quyÕt VĐ)
    Ph©n tÝch các phương án
    §¸nh gi¸ các phương án
    QuyÕt ®Þnh
    Giai quyết
    CẤU TRÚC CỦA QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
    4. Phương pháp đóng vai
    Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành, “ làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định. Đây là phương pháp nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em vừa thực hiện hoặc quan sát được. Việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy.
    Quy trình thực hiện
    Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu cầu đóng vai cho từng nhóm. Trong đó có quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm.
    Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.
    Các nhóm lên đóng vai.
    Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử và cảm xúc của các vai diễn; về ý nghĩa của các cách ứng xử.
    GV kết luận, định hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống đã cho.
    5. Phương pháp trò chơi
    Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi nào đó.
    Quy trình thực hiện
    GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS
    Chơi thử ( nếu cần thiết)
    HS tiến hành chơi
    Đánh giá sau trò chơi
    Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi

    6. Dạy học theo dự án
    ( Phương pháp dự án)
    Dạy học theo dự án còn gọi là phương pháp dự án, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành.
    Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án. Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm. Kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được.
    CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
    QUYẾT ĐỊNH CHỦ ĐỀ
    GV /HS đề xuất sáng kiến chủ đề, xđ mục đích dự án
    XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
    Học sinh lập kế hạch làm việc, phân công lao động
    THỰC HIỆN
    Học sinh làm việc nhóm và cá nhân theo kế hoạch
    Kết hợp lý thuyết và thực hành, tạo sản phẩm
    GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
    Học sinh thu thập sản phẩm, giới thiệu,
    công bố sản phẩm dự án
    Đánh giá
    GV và HS đánh giá kết quả và quá trình
    Rút ra kinh nghiệm
    MỘT SỐ KỸ THUẬT

    DẠY HỌC TÍCH CỰC

    S? GIO D?C V DO T?O QU?NG NAM
    80
    MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

    1.Kĩ thuật “Chia nhóm”
    2.Kĩ thuật “Giao nhiệm vụ”
    3.Kĩ thuật “Đặt câu hỏi”
    4.Kĩ thuật “Khăn trải bàn”
    5. Kỹ thuật “Phòng tranh”
    6. Kĩ thuật “Công đoạn”
    7. Kĩ thuật “Các mảnh ghép”
    8. Kỹ thuật “Động não”
    9. Kĩ thuật “Trình bày một phút”
    10. Kĩ thuật “Chúng em biết 3”
    81
    MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
    11. Kĩ thuật “ Hỏi và trả lời”
    12.Kĩ thuật “Hỏi Chuyên gia”
    13. Kĩ thuật “Lược đồ Tư duy”
    14. Kĩ thuật “Hoàn tất một nhiệm vụ”
    15. Kĩ thuật “Viết tích cực”
    16. Kĩ thuật “Phân tích phim Video”
    17. Kĩ thuật “Tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm”
    18. Kĩ thuật “Xoay ổ bi”
    19.Kĩ thuật “XYZ”
    20.Kĩ thuật “3x3x3”

    1.Kĩ thuật chia nhóm
    Có nhiều cách chia nhóm khác nhau:
    Theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loài hoa, các mùa trong năm,…
    Theo biểu tượng
    Theo hình ghép
    Theo sở thích
    Theo tháng sinh
    Theo trình độ
    Theo giới tính
    Ngẫu nhiên

    2.Kĩ thuật giao nhiệm vụ
    - Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng:
    + Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào?
    + Nhiệm vụ là gì?
    + Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?
    + Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?
    + Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?
    + Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?
    + Cách thức trình bày/ đánh giá sản phẩm như thế nào?

    - Nhiệm vụ phải phù hợp với:
    + Mục tiêu HĐ
    + Trình độ HV
    + Thời gian, không gian HĐ
    + CSVC, trang thiết bị
    3.Kĩ thuật đặt câu hỏi
    Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:
    Liên quan đến việc thực hiện MT bài học
    Ngắn gọn
    Rõ ràng, dễ hiểu
    Đúng lúc, đúng chỗ
    Phù hợp với trình độ HS
    Kích thích suy nghĩ của HS
    Phù hợp với thời gian thực tế
    Sắp xếp thep trình tự từ dễ đến khó,từ đơn giản đến phức tạp.
    Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xính
    Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc
    4.Kĩ thuật “khăn trải bàn”
    • GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm.
    • Mỗi thành viên ( hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh.
    • HS cả lớp đi xem “ triển lãm’’và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung.
    • Cuối cùng, tất cả các ph­ương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu.
    5. KỸ THUẬT “PHÒNG TRANH”
    6. Kĩ thuật công đoạn
    HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm vụ khác nhau. Ví dụ: nhóm 1- thảo luận câu A, nhóm 2- thảo luận câu B, nhóm 3- thảo luận câu C, nhóm 4- thảo luận câu D,…

    Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 xong, các nhóm sẽ luân chuyển giáy A0 ghi kết quả thảo luận cho nhau. Cụ thể là: Nhóm 1 chuyển cho nhóm 2, Nhóm 2 chuyển cho nhóm 3, Nhóm 3 chuyển cho nhóm 4, Nhóm 4 chuyển cho nhóm 1
    Kĩ thuật công đoạn (tiếp)
    Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn. Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý.
    Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình cùng với các ý kiến góp ý của các nhóm khác. Từng nhóm sẽ xem và xử lí các ý kiến của các bạn để hoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm . Sau khi hoàn thiện xong, nhóm sẽ treo kết quả thảo luận lên tường lớp học.
    Kĩ thuật công đoạn
    7. Kĩ thuật các mảnh ghép
    Một số HS được phân thành các nhóm và được GV phân công cho mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu sâu về một vấn đề khác nhau của bài học. Chẳng hạn: nhóm 1- thảo luận vấn đề A, nhóm 2- thảo luận vấn đề B, nhóm 3- thảo luận vấn đề C, nhóm 4- thảo luận thảo luận D,….
    HS thảo luận theo nhóm các vấn đề đã được phân công
    Sau đó, mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lại thành các nhóm mới, như vậy trong mỗi nhóm mới sẽ có đủ các “chuyên gia” về vấn đề A, B, C, D,...và “ chuyên gia” về từng vấn đề sẽ có trách nhiệm trao đổi lại với cả nhóm về vấn đề mà em đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ.
    91
    Vßng 1: Ho¹t ®éng trong nhãm 3 hoÆc 4 HS; §¶m b¶o mäi thµnh viªn trong nhãm cã thÓ tr¶ lêi tÊt c¶ c¸c c©u hái trong nhiÖm vô; §¶m b¶o mçi thµnh viªn cã thÓ tr×nh bµy ®­îc c©u tr¶ lêi cña nhãm
    Vßng 2: H×nh thµnh nhãm 3 hoÆc 4 HS míi; C¸c c©u tr¶ lêi vµ th«ng tin cña vßng 1 ®­îc c¸c thµnh viªn nhãm míi chia sÎ ®Çy ®ñ víi nhau; Nhãm võa thµnh lËp ®­îc giao gi¶i quyÕt nhiÖm vô míi ë møc ®é cao h¬n
    1
    1
    1
    1
    1
    1
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    3
    3
    3
    3
    3
    3
    Kĩ thuật mảnh ghép
    • Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vấn đề ( có nhiều cách trả lời) cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.
    • Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.
    • Liệt kê tất cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giấy to không loại trừ một ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp.
    • Phân loại các ý kiến.
    • Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng
    • Tổng hợp ý kiến của HS và rút ra kết luận.
    8. ĐỘNG NÃO
    Brainstomming
    9. Kĩ thuật “ Trình bày một phút”
    • Cuối tiết học (thậm chí giữa tiết học), GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi sau: Điều quan trọng nhất các em học đuợc hôm nay là gì? Theo các em, vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp?...
    • HS suy nghĩ và viết ra giấy. Các câu hỏi của HS có thể dưới nhiều hình thức khác nhau.
    • Mỗi HS trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút về những điều các em đã học được và những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những vấn đề các em muốn được tiếp tục tìm hiểu thêm..
    10. Kĩ thuật “Chúng em biết 3”
    • GV nêu chủ đề cần thảo luận.
    • Chia HS thành các nhóm 3 người và yêu cầu HS thảo luận trong vòng 10 phút về những gì mà các em biết về chủ đề này.
    • HS thảo luận nhóm và chọn ra 3 điểm quan trọng nhất để trình bày với cả lớp.
    • Mỗi nhóm sẽ cử một đại diện lên trình bày về cả 3 điểm nói trên.
    11. Kĩ thuật “ Hỏi và trả lời”
    GV nêu chủ đề .
    GV (hoặc 1 HS) sẽ bắt đầu đặt một câu hỏi về chủ đề và yêu cầu một HS khác trả lời câu hỏi đó.
    HS vừa trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại được đặt tiếp một câu hỏi nữa và yêu cầu một HS khác trả lời.
    HS này sẽ tiếp tục quá trình trả lời và đặt câu hỏi cho các bạn cùng lớp,... Cứ như vậy cho đến khi GV quyết định dừng hoạt động này lại.
    12.Kĩ thuật “Hỏi Chuyên gia”
    • HS xung phong (hoặc theo sự phân công của GV) tạo thành các nhóm “chuyên gia” về một chủ đề nhất định.
    • Các ”chuyên gia” nghiên cứu và thảo luận với nhau về những tư liệu có liên quan đến chủ đề mình được phân công.
    • Nhóm ”chuyên gia” lên ngồi phía trên lớp học
    • Một em trưởng nhóm ”chuyên gia” (hoặc GV) sẽ điều khiển buổi “tư vấn”, mời các bạn HS trong lớp đặt câu hỏi rồi mời ”chuyên gia” giải đáp, trả lời.
    13. Kĩ thuật “Lược đồ Tư duy”
    Lược đồ tư duy là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng hay kết quả làm việc của cá nhân/ nhóm về một chủ đề.
    • Viết tên chủ đề/ ý tưởng chính ở trung tâm.
    • Từ chủ đề/ ý tưởng chính ở trung tâm, vẽ các nhánh chính, trên mỗi nhánh chính viết một nội dung lớn của chủ đề hoặc các ý tưởng có liên quan xoay quanh ý tưởng trung tâm nói trên.
    • Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó.
    • Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.
    99
    Sơ đồ tư duy
    Tự học
    Ví dụ LƯỢC ĐỒ TƯ DUY
    Mind Mapping
    14. Hoàn tất một nhiệm vụ
    GV đưa ra một câu chuyện/một vấn đề/một bức tranh/một thông điệp/... mới chỉ được giải quyết một phần và yêu cầu HS/nhóm HS hoàn tất nốt phần còn lại.
    HS/nhóm HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
    HS/ nhóm HS trình bày sản phẩm.
    GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá
    15. Kĩ thuật “Viết tích cực”
    • Trong quá trình thuyết trình, GV đặt câu hỏi và dành thời gian cho HS tự do viết câu trả lời. GV cũng có thể yêu cầu HS liệt kê ngắn gọn những gì các em biết về chủ đề đang học trong khoảng thời gian nhất định.
    GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung mà các em đã viết trước lớp.
    15. Kĩ thuật “Viết tích cực”
    15. Kĩ thuật “Viết tích cực”
    15. Kĩ thuật “Viết tích cực”
    16.Phân tích phim Video
    •Trước khi cho HS xem phim, hãy nêu một số câu hỏi thảo luận hoặc liệt kê các ý mà các em cần tập trung. Làm như vây sẽ giúp các em chú ý tốt hơn.
    • HS xem phim
    • Sau khi xem phim video, yêu cầu HS làm việc một mình hoặc theo cặp và trả lời các câu hỏi hoặc viết tóm tắt những ý cơ bản về nội dung phim đã xem.
    17.Tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm
    HS làm việc theo nhóm nhỏ, đọc to tài liệu được phát, thảo luận và chuẩn bị trả lời các câu hỏi về bài đọc.
    Đại diện nhóm trình bày các ý chính cho cả lớp.
    Sau đó, các thành viên trong nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi của các bạn khác trong lớp về bài đọc
    18. Kĩ thuật xoay ổ bi
    Kỹ thuật “ổ bi” là một kỹ thuật dùng trong thảo luận nhóm/lớp, trong đó HV chia thành hai nhóm ngồi/đứng theo hai vòng tròn đồng tâm như hai vòng của một ổ bi và đối diện nhau để tạo điều kiện cho mỗi HV có thể nói chuyện với lần lượt các HV ở nhóm khác.
    Cách thực hiện:
    - Khi thảo luận, mỗi HV ở vòng trong sẽ trao đổi với HV đối diện ở vòng ngoài, đây là dạng đặc biệt của phương pháp luyện tập đối tác;
    - Sau một ít phút thì HV vòng ngoài ngồi yên, HV vòng trong chuyển chỗ theo chiều kim đồng hồ, tương tự như vòng bi quay, để luôn hình thành các nhóm đối tác mới.
    19.Kĩ thuật XYZ
    Kỹ thuật XYZ là một kỹ thuật nhằm phát huy tính tích cực trong thảo luận nhóm. X là số người trong nhóm, Y là số ý kiến mỗi người cần đưa ra, Z là phút dành cho mỗi người. Ví dụ kỹ thuật 635 thực hiện như sau:
    Mỗi nhóm 6 người mỗi người viết 3 ý kiến trên một tờ giấy trong vòng 5 phút về cách giải quyết 1 vấn đề và tiếp tục chuyển cho người bên cạnh.
    Tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến của mình, có thể lặp lại vòng khác.
    Tối đa là 18 đề xuất được đưa ra trong nhóm.
    Con số 6-3-5 có thể thay đổi. Đây là một dạng cụ thể của kỹ thuật XYZ,
    Trong đó XYZ là các con số có thể tự quy định
    Kĩ thuật XYZ (635)
    20.Kĩ thuật 3x3x3
    Kĩ thuật 3x3x3 thường được sử dụng để lấy thông tin phản hồi của HV sau một phần, một khóa học,... Cuối ngày/khóa học, GV có thể mời HV viết ra giấy:
    - 3 điều mình cho là tốt hoặc cảm thấy hài lòng
    - 3 điều mình cho là chưa tốt hoặc cảm thấy chưa hài lòng
    - 3 điều mình muốn thay đổi hoặc bổ sung
    Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô
     
    Gửi ý kiến

    Hồ Cao Ngạn quê tôi.